Bảo hiểm thất nghiệp là chính sách an sinh quan trọng giúp người lao động giảm bớt khó khăn về tài chính khi mất việc làm. Việc hiểu rõ bảo hiểm thất nghiệp là gì, ai phải tham gia, mức đóng và các quyền lợi được hưởng sẽ giúp người lao động chủ động bảo vệ quyền lợi của mình khi tham gia thị trường lao động.

Mục lục
- I. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
- II. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- III. Quyền lợi của người tham gia BHTN
- IV. Mức đóng và mức hưởng Bảo hiểm thất nghiệp
- V. Lưu ý cần biết về bảo hiểm thất nghiệp
- VI. Tìm việc làm nhanh chóng, ổn định tại Vieclam.net
- VII. Câu hỏi thường gặp
- Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?
- Có bắt buộc đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
- Không đóng BHTN có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
- Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao lâu thì được hưởng?
- Sau khi nộp hồ sơ thì bao lâu nhận được tiền?
- Có được vừa hưởng lương hưu vừa hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
- Nghỉ ngang có được nhận bảo hiểm thất nghiệp không?
- Bị sa thải có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?
- Có thể hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bao nhiêu tháng?
I. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Việc làm 2025, Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

II. Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Theo Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định rõ hai nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm người lao động và người sử dụng lao động.
(1) Người lao động: Bao gồm các trường hợp
- Người làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.
- Người làm việc bán thời gian có mức lương từ mức thấp nhất đóng BHXH trở lên.
- Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã hưởng lương.
Một số trường hợp đặc biệt không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm: Người đang hưởng lương hưu hoặc đã đủ điều kiện hưởng lương hưu; Người đang làm thử việc theo quy định của pháp luật lao động; Người giúp việc gia đình;
(2) Người sử dụng lao động: Bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn và sử dụng lao động theo quy định.

III. Quyền lợi của người tham gia BHTN
Khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp và đáp ứng đủ điều kiện, người lao động sẽ được hưởng nhiều quyền lợi hữu ích, không chỉ có tiền trợ cấp mà còn được hỗ trợ khác để tìm việc hoặc học nghề.
- Trợ cấp thất nghiệp: Đây là quyền lợi chính, giúp bù đắp một phần thu nhập khi người lao động mất việc. Để nhận trợ cấp, người lao động cần đáp ứng các điều kiện như đã đóng đủ thời gian quy định và nộp hồ sơ đúng hạn.
- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm: Các trung tâm dịch vụ việc làm sẽ tư vấn, cung cấp thông tin thị trường lao động và giới thiệu việc làm phù hợp, giúp người lao động nhanh chóng quay lại công việc.
- Hỗ trợ học nghề: Người lao động có nhu cầu và đủ điều kiện sẽ được hỗ trợ chi phí học nghề để nâng cao trình độ, kỹ năng, tăng cơ hội tìm kiếm việc làm mới.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề: Quyền lợi này thường dành cho người lao động đang làm việc, được người sử dụng lao động đăng ký đào tạo lại nhằm duy trì việc làm, tránh mất việc do thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 30 Luật Việc làm 2025 quy định cơ chế linh hoạt trong các tình huống đặc biệt như khủng hoảng kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm…Trong những trường hợp này, Chính phủ có thể giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hoặc hỗ trợ thêm bằng tiền và các hình thức khác.
IV. Mức đóng và mức hưởng Bảo hiểm thất nghiệp
Theo Điều 33 Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026), mức đóng và hưởng BHTN được quy định cụ thể như sau:
1. Mức đóng BHTN
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính dựa trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cả người lao động và người sử dụng lao động đều có trách nhiệm đóng góp, đồng thời Nhà nước hỗ trợ thêm từ ngân sách trung ương để đảm bảo duy trì Quỹ BHTN. Cụ thể mức đóng và mức hỗ trợ như sau:
- Người lao động: Đóng 1% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHTN .
- Người sử dụng lao động: Đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN .
- Nhà nước: Hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN từ ngân sách trung ương để đảm bảo duy trì Quỹ .
Công thức tính:
Tiền BHTN phải đóng = Tiền lương tháng đóng BHTN × 1%
- Ví dụ: Anh B có mức lương tháng làm căn cứ đóng BHTN là 15.000.000 đồng. Mỗi tháng, anh B sẽ đóng 15.000.000 × 1% = 150.000 đồng vào Quỹ BHTN.
Lưu ý: Tiền lương làm căn cứ đóng BHTN cao nhất không vượt quá 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại thời điểm đóng.

2. Mức hưởng BHTN
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính dựa trên tiền lương đóng và mức lương tối thiểu vùng theo quy định mới nhất.
Công thức tính:
Mức hưởng hàng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
Tuy nhiên, mức hưởng này không phải không có giới hạn. Theo Luật Việc làm 2025, từ ngày 01/01/2026, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng tối đa không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Quy định này áp dụng thống nhất cho mọi đối tượng, không còn phân biệt khu vực nhà nước hay tư nhân như trước đây .

Dưới đây là bảng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa theo từng vùng, căn cứ theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu vùng |
Mức hưởng tối đa |
|
I |
5.310.000 |
26.550.000 |
|
II |
4.730.000 |
23.650.000 |
|
III |
4.140.000 |
20.700.000 |
|
IV |
3.700.000 |
18.500.000 |
Sau khi xác định được mức hưởng hàng tháng, người lao động cần biết thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp là bao lâu. Thời gian hưởng được tính dựa trên tổng số tháng đã đóng BHTN:
- Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng: được hưởng 03 tháng trợ cấp.
- Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng: được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp.
- Thời gian hưởng tối đa: 12 tháng.
Lưu ý: Thời gian đóng BHTN lẻ (dưới 12 tháng) sẽ được bảo lưu để cộng dồn cho lần hưởng tiếp theo.
Ví dụ: Anh A làm việc tại doanh nghiệp ở Vùng I, có mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng cuối cùng là 10.000.000 đồng. Anh A đã đóng BHTN được 50 tháng.
- Mức hưởng hàng tháng của anh A:
- Mức hưởng = 60% × 10.000.000 = 6.000.000 đồng/tháng.
- Mức này thấp hơn mức tối đa của Vùng I (26.550.000 đồng), nên anh A được nhận đủ 6.000.000 đồng/tháng.
- Thời gian hưởng của anh A:
- 36 tháng đầu → hưởng 03 tháng.
- 12 tháng tiếp theo → hưởng thêm 01 tháng.
- Còn dư 02 tháng lẻ (50 – 36 – 12 = 2) → được bảo lưu.
- Vậy anh A được hưởng trợ cấp thất nghiệp 04 tháng với số tiền 6.000.000 đồng/tháng và còn 02 tháng lẻ được bảo lưu cho lần hưởng sau.
V. Lưu ý cần biết về bảo hiểm thất nghiệp
Khi làm thủ tục hưởng BHTN, có một số điểm quan trọng bạn cần ghi nhớ để tránh bị gián đoạn hoặc từ chối quyền lợi, đặc biệt là các thay đổi mới từ năm 2026.
- Người lao động nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ không được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.
- Thời gian chờ nhận tiền trợ cấp thất nghiệp được rút ngắn từ 15 ngày làm việc xuống còn 10 ngày làm việc. Cụ thể, người lao động bắt đầu được nhận tiền từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp.
- Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp phải được nộp trong thời hạn tối đa là 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được quỹ bảo hiểm đóng bảo hiểm y tế miễn phí trong suốt thời gian nhận trợ cấp.
- Người lao động có nghĩa vụ thông báo tình trạng tìm kiếm việc làm hàng tháng để duy trì việc nhận tiền trợ cấp.
- Nếu từ chối việc làm được giới thiệu 02 lần không có lý do chính đáng, người lao động sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp ngay lập tức.

VI. Tìm việc làm nhanh chóng, ổn định tại Vieclam.net
Trong thời gian nghỉ việc, người lao động không chỉ hoàn tất thủ tục hưởng BHTN mà còn cần chủ động tìm kiếm cơ hội việc làm mới để sớm ổn định thu nhập. Để quá trình này diễn ra thuận lợi, việc chủ động cập nhật thông tin từ các kênh tuyển dụng uy tín là vô cùng quan trọng. Một trong những kênh tuyển dụng uy tín hiện nay là Vieclam.net, nền tảng việc làm trực tuyến cung cấp đa dạng tin tuyển dụng, phù hợp với nhiều đối tượng lao động.

Ngoài việc cung cấp thông tin tuyển dụng, nền tảng này còn có chuyên mục Cẩm nang nghề nghiệp với nhiều nội dung hữu ích như kỹ năng tìm việc, kinh nghiệm phỏng vấn và cập nhật xu hướng thị trường lao động. Nhờ đó, bạn có thể vừa tìm kiếm cơ hội phù hợp, vừa bổ sung kiến thức cần thiết để nâng cao khả năng ứng tuyển và sớm ổn định công việc thông qua Vieclam.net.
VII. Câu hỏi thường gặp
-
Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu?
Người lao động nộp hồ sơ tại Trung tâm Dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động muốn nhận trợ cấp.
-
Có bắt buộc đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
Có. Bảo hiểm thất nghiệp là loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia theo quy định của pháp luật.
-
Không đóng BHTN có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Không. Người lao động chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đã tham gia đóng BHTN và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
-
Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao lâu thì được hưởng?
Người lao động phải đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
-
Sau khi nộp hồ sơ thì bao lâu nhận được tiền?
Người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp và không có việc làm.
-
Có được vừa hưởng lương hưu vừa hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Không. Người lao động đang hưởng lương hưu hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
-
Nghỉ ngang có được nhận bảo hiểm thất nghiệp không?
Nếu nghỉ ngang (tự ý chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật) thì người lao động sẽ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.
-
Bị sa thải có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?
Nếu bị sa thải đúng pháp luật (do vi phạm kỷ luật lao động) thì người lao động vẫn có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện khác về thời gian đóng BHTN và nộp hồ sơ đúng hạn.
-
Có thể hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa bao nhiêu tháng?
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là 12 tháng.
Bài viết trên đã giúp bạn hiểu rõ bảo hiểm thất nghiệp là gì, đồng thời hướng dẫn cách tính mức hưởng theo quy định mới của Luật Việc làm 2025. Việc nắm vững các thông tin này sẽ hỗ trợ bạn chủ động hơn trong quá trình thực hiện thủ tục và đảm bảo đầy đủ quyền lợi của mình. Hãy truy cập Vieclam.net để cập nhật thêm các bài viết hướng dẫn, mẹo hữu ích và tìm kiếm những cơ hội việc làm mới nhất.
Nguồn tham khảo: Thư viện Pháp luật, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Cổng thông tin điện tử Chính phủ
Xem thêm:
- Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới nhất
- Quy định về số lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp người lao động cần biết
- Hướng dẫn cách đăng ký bảo hiểm thất nghiệp online tại nhà nhanh, đơn giản









