Hiểu đúng cách tính bảo hiểm thất nghiệp giúp người lao động chủ động nắm được quyền lợi của mình khi không may mất việc làm. Trong bài viết này, bạn sẽ được hướng dẫn chi tiết công thức tính mức đóng, mức hưởng và số tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp một cách dễ hiểu. Đồng thời, nội dung cũng cập nhật những thay đổi quan trọng theo Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Mục lục
- I. Điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp
- II. Hướng dẫn cách tính bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới
- III. Những lưu ý cần biết khi tính bảo hiểm thất nghiệp
- IV. Tìm việc làm uy tín tại Vieclam.net
- V. Câu hỏi thường gặp
- Có thể nhận trợ cấp thất nghiệp một lần không?
- Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa năm 2026 là bao nhiêu?
- Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao lâu thì được hưởng trợ cấp?
- Tiền thưởng và phụ cấp có được tính vào mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?
- Khi tìm được việc làm mới thì còn được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
- Sau khi nộp hồ sơ bao lâu thì được nhận trợ cấp thất nghiệp?
- Có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đang hưởng lương hưu không?
I. Điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động phải đáp ứng đầy đủ 04 điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng:
(1) Chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định: Đã chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc nghỉ việc hưởng lương hưu.
(2) Đã đóng BHTN đủ thời gian tối thiểu:
- Với hợp đồng có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên: Phải đóng từ đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc.
- Với hợp đồng có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 12 tháng: Phải đóng từ đủ 12 tháng trong vòng 36 tháng trước khi nghỉ việc. Đây là điểm mới theo Luật Việc làm 2025, trước đây nhóm này thường áp dụng chung 24 tháng.
(3) Nộp hồ sơ đúng hạn: Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
(4) Chưa tìm được việc làm: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa có việc làm mới và không thuộc các trường hợp như đi nghĩa vụ quân sự, đi học trên 12 tháng, bị tạm giam…

II. Hướng dẫn cách tính bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới
Để đảm bảo quyền lợi, bạn cần nắm rõ cách tính bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm mức đóng, mức hưởng và thời gian hưởng theo quy định hiện hành.
1. Cách tính mức đóng BHTN
Theo Điều 33 Luật Việc làm 2025, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như sau :
- Người lao động đóng: 1% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHTN.
- Người sử dụng lao động đóng: 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN.
- Nhà nước hỗ trợ: Tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN.
Công thức tính:
Tiền BHTN phải đóng = Tiền lương tháng đóng BHTN × 1%
Lưu ý: Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được giới hạn tối đa không vượt quá 20 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

Ví dụ: Anh A làm việc tại Vùng I, có mức lương đóng BHTN là 15.000.000 đồng/tháng. Mức lương tối thiểu vùng I năm 2026 là 5.310.000 đồng/tháng. Giới hạn mức đóng tối đa là 20 x 5.310.000 = 106.200.000 đồng. Do mức lương đóng BHTN của anh A (15.000.000 đồng) thấp hơn giới hạn tối đa, nên tiền BHTN anh A phải đóng hàng tháng là: 15.000.000 đồng × 1% = 150.000 đồng
2. Cách tính mức hưởng BHTN
Theo khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025 và Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính như sau:
Mức hưởng BHTN hàng tháng = 60% × Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

- Chị B có mức lương đóng BHTN 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp lần lượt là:
- Tháng 1: 8.000.000 đồng
- Tháng 2: 8.000.000 đồng
- Tháng 3: 8.500.000 đồng
- Tháng 4: 8.500.000 đồng
- Tháng 5: 9.000.000 đồng
- Tháng 6: 9.000.000 đồng
- Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng liền kề là = (8 + 8 + 8,5 + 8,5 + 9 + 9) / 6 = 8,5 triệu đồng/tháng.
- Mức hưởng BHTN hàng tháng của chị B là: 60% × 8.500.000 = 5.100.000 đồng/tháng.
Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng không được vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. Căn cứ Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng năm 2026, mức hưởng tối đa cụ thể như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu vùng |
Mức hưởng tối đa |
|
I |
5.310.000 |
26.550.000 |
|
II |
4.730.000 |
23.650.000 |
|
III |
4.140.000 |
20.700.000 |
|
IV |
3.700.000 |
18.500.000 |
Dù công thức tính là 60% lương bình quân, nhưng nếu kết quả vượt quá mức tối đa theo vùng thì người lao động chỉ được nhận số tiền bằng đúng mức tối đa đó.
Ví dụ: Anh A làm việc tại TP.HCM (vùng I), có mức bình quân tiền lương đóng BHTN của 6 tháng trước khi nghỉ việc là 50.000.000 đồng/tháng.
- Mức hưởng theo công thức: 60% × 50.000.000 = 30.000.000 đồng/tháng
- Tuy nhiên, mức hưởng tối đa tại vùng I chỉ 26.550.000 đồng/tháng. Vì vậy, anh A chỉ được nhận 26.550.000 đồng/tháng, không phải 30.000.000 đồng.
3. Cách tính số tháng hưởng BHTN
Thời gian hưởng được quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025 như sau:
- Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng: Hưởng 03 tháng trợ cấp.
- Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng: Hưởng thêm 01 tháng trợ cấp.
- Thời gian hưởng tối đa: 12 tháng.

Ví dụ :
- Anh D đã đóng BHTN được 62 tháng. Cách tính số tháng hưởng trợ cấp của anh D như sau:
- 36 tháng đầu tiên (từ tháng 1 đến tháng 36): Tính hưởng 3 tháng.
- 24 tháng tiếp theo (từ tháng 37 đến tháng 60): Có 24 tháng / 12 = 2, tương ứng hưởng thêm 2 tháng.
- 2 tháng còn lại (tháng 61 và 62): Đây là thời gian lẻ, chưa đủ 12 tháng để tính thêm 1 tháng hưởng. Phần này sẽ được bảo lưu và cộng dồn cho lần hưởng tiếp theo.
Lưu ý:
- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho mỗi lần giải quyết là 12 tháng. Dù bạn có đóng trên 144 tháng (12 năm) thì cũng chỉ được nhận trợ cấp tối đa 12 tháng cho một lần hưởng.
- Trường hợp tổng thời gian đóng có số tháng lẻ (ví dụ: đóng 4 năm 5 tháng), thì sau khi tính đủ số tháng được hưởng, số tháng lẻ còn lại (chưa đủ 12 tháng để tính thêm 1 tháng hưởng) sẽ được bảo lưu để cộng dồn vào lần hưởng tiếp theo nếu đủ điều kiện.
III. Những lưu ý cần biết khi tính bảo hiểm thất nghiệp
Khi thực hiện tính bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cần nắm rõ một số lưu ý quan trọng để đảm bảo tính đúng mức hưởng và tránh sai sót khi làm hồ sơ:
- Xác định đúng tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp: Đây là khoản tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, bao gồm lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên (nếu có) và các khoản bổ sung khác mang tính chất thường xuyên, ổn định .
- Hiểu đúng về tỷ lệ hưởng: Mức trợ cấp thất nghiệp được tính bằng 60% mức lương bình quân của các tháng đóng bảo hiểm. Người lao động cần lưu ý đây là tỷ lệ cố định theo quy định, không phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
- Đối chiếu mức hưởng với trần quy định: Sau khi tính toán, cần so sánh với mức hưởng tối đa theo quy định để xác định số tiền thực nhận. Điều này giúp tránh nhầm lẫn khi số tiền tính theo công thức cao hơn mức được phép chi trả.
- Tính đúng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp: Thời gian đóng có thể cộng dồn hoặc tính liên tục, nhưng phải nằm trong khoảng thời gian hợp lệ trước khi nghỉ việc.
- Nắm rõ quy định về bảo lưu thời gian đóng: Trường hợp chưa hưởng hết trợ cấp, phần thời gian còn lại sẽ được bảo lưu để sử dụng cho những lần hưởng tiếp theo.

IV. Tìm việc làm uy tín tại Vieclam.net
Bên cạnh việc nắm rõ cách tính bảo hiểm thất nghiệp để đảm bảo quyền lợi, người lao động nên chủ động tìm việc mới để sớm ổn định thu nhập. Trong thời gian đang hưởng trợ cấp, bạn vẫn có thể tìm việc bình thường. Nếu ký hợp đồng lao động mới, trợ cấp sẽ dừng và thời gian đóng bảo hiểm còn lại sẽ được bảo lưu.
Để sớm quay lại thị trường lao động, bạn có thể sử dụng các kênh tìm việc trực tuyến uy tín như Vieclam.net. Đây là nền tảng này miễn phí, dễ sử dụng, có bộ lọc theo địa điểm, mức lương và ngành nghề, giúp bạn nhanh chóng tìm được tin tuyển dụng phù hợp.

Các bước tìm việc nhanh chóng trên Vieclam.net:
- Bước 1: Truy cập Vieclam.net qua điện thoại hoặc máy tính.
- Bước 2: Nhập từ khóa công việc mong muốn (ví dụ: “nhân viên kinh doanh”, “kế toán”, “tài xế”…).
- Bước 3: Lọc kết quả theo địa điểm, mức lương, hình thức làm việc để tìm việc phù hợp.
- Bước 4: Đọc kỹ thông tin tuyển dụng và yêu cầu công việc.
- Bước 5: Liên hệ nhà tuyển dụng hoặc ứng tuyển trực tiếp qua nút “Ứng tuyển”.
V. Câu hỏi thường gặp
-
Có thể nhận trợ cấp thất nghiệp một lần không?
Không. Trợ cấp thất nghiệp được chi trả hàng tháng trong suốt thời gian người lao động đủ điều kiện hưởng và chưa tìm được việc làm mới.
-
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa năm 2026 là bao nhiêu?
Tùy thuộc vào vùng lương, mức tối đa năm 2026 là: – Vùng I là 26.550.000 đồng/tháng
– Vùng II là 23.650.000 đồng/tháng
– Vùng III là 20.700.000 đồng/tháng
– Vùng IV là 18.500.000 đồng/tháng. -
Đóng bảo hiểm thất nghiệp bao lâu thì được hưởng trợ cấp?
Cần đóng đủ từ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ (đối với hợp đồng không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn), hoặc trong vòng 36 tháng đối với HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 12 tháng.
-
Tiền thưởng và phụ cấp có được tính vào mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?
Không. Chỉ những khoản phụ cấp mang tính chất thường xuyên, ổn định và được ghi nhận là căn cứ đóng BHXH mới được tính. Tiền thưởng không mang tính thường xuyên thường không được tính.
-
Khi tìm được việc làm mới thì còn được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Không. Khi bạn có việc làm mới và tham gia BHXH bắt buộc, việc hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ chấm dứt. Thời gian đóng BHTN còn lại (nếu có) sẽ được bảo lưu.
-
Sau khi nộp hồ sơ bao lâu thì được nhận trợ cấp thất nghiệp?
Thời điểm hưởng trợ cấp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ. Thông thường, bạn sẽ nhận được tiền trợ cấp của tháng đầu tiên sau khoảng 12-15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ .
-
Có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đang hưởng lương hưu không?
Không. Người lao động đang hưởng lương hưu thuộc trường hợp không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Bài viết trên đã hướng dẫn chi tiết cách tính bảo hiểm thất nghiệp theo quy định mới nhất của Luật Việc làm 2025. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp bạn chủ động nắm bắt quyền lợi, tính toán chính xác khoản trợ cấp của mình và thực hiện thủ tục một cách nhanh chóng, đúng quy định. Đừng quên truy cập Vieclam.net thường xuyên để tìm kiếm cơ hội việc làm mới nhất.
Nguồn tham khảo: Thư viện Pháp luật, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Cổng thông tin điện tử Chính phủ
Xem thêm:
-
Các trường hợp không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định
- Quy định về số lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp người lao động cần biết
- Những loại giấy tờ cần có khi làm hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp









