Xác định chính xác mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp giúp người lao động chủ động tài chính trong thời gian chưa có việc làm. Theo Luật Việc làm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, cách tính và mức trợ cấp tối đa đã có những điều chỉnh quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi tốt hơn cho người lao động. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về cách tính, thời gian hưởng cũng như mức hưởng tối đa theo quy định mới nhất.

Mục lục
- I. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp là gì?
- II. Cách tính mức hưởng và thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp
- III. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa theo vùng
- IV. Lưu ý về mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp
- V. Tìm việc làm uy tín tại Vieclam.net
- VI. Câu hỏi thường gặp
- Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào?
- Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu?
- Lương càng cao thì mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp càng cao đúng không?
- Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp có được nhận một lần không?
- Khi có việc làm mới thì còn được nhận trợ cấp thất nghiệp không?
I. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền trợ cấp hàng tháng mà người lao động được nhận từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc và đáp ứng đầy đủ các điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Mức tiền trợ cấp không giống nhau đối với mỗi người, vì được tính dựa trên mức lương bình quân tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi nghỉ việc. Tuy nhiên, khoản trợ cấp này không vượt quá mức tối đa được phép theo quy định của pháp luật.
II. Cách tính mức hưởng và thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Để biết chính xác mình được nhận bao nhiêu tiền và trong bao lâu, người lao động cần nắm rõ cách tính BHTN theo Luật Việc làm 2025.
1. Cách tính mức hưởng BHTN
Theo khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính theo công thức sau:
Mức hưởng hàng tháng = 60% x Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp
Tuy nhiên, mức hưởng này không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Ví dụ: Chị A làm việc tại một công ty ở vùng 1, có mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc lần lượt là: 18 triệu, 18 triệu, 20 triệu, 20 triệu, 22 triệu, 22 triệu đồng.
- Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN = (18+18+20+20+22+22) / 6 = 20 triệu đồng.
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng theo công thức = 60% x 20 triệu = 12 triệu đồng.
- Mức hưởng tối đa tại vùng 1 từ 1/1/2026 là 26.550.000 đồng.
- Vì 12 triệu đồng nhỏ hơn mức tối đa, nên chị A được nhận 12 triệu đồng/tháng.
2. Cách tính thời gian hưởng BHTN
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025 dựa trên số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp:
- Đóng đủ 12 tháng đến 36 tháng: Thời gian hưởng là 03 tháng.
- Sau đó, cứ đóng thêm đủ 12 tháng: Được hưởng thêm 01 tháng.
- Thời gian hưởng tối đa: Không quá 12 tháng.
Lưu ý: Nếu tổng thời gian đóng BHTN có số tháng lẻ (không đủ 12 tháng) thì số tháng lẻ đó được bảo lưu để cộng dồn với thời gian đóng của lần hưởng tiếp theo khi đủ điều kiện.

Ví dụ: Anh B đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 48 tháng. Cách tính thời gian hưởng như sau:
- 36 tháng đầu tiên (đủ 12-36 tháng): Hưởng 3 tháng.
- 12 tháng tiếp theo (48 – 36 = 12 tháng): Cứ 12 tháng được cộng thêm 1 tháng, tức là thêm 1 tháng.
- Tổng thời gian hưởng = 3 tháng + 1 tháng = 4 tháng.
III. Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa theo vùng
Theo quy định mới nhất tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng tăng đã kéo theo mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa tăng đáng kể. Cụ thể:
Vùng |
Mức lương tối thiểu vùng |
Mức hưởng BHTN |
Mức tăng so với trước (đồng/tháng) |
|
I |
5.310.000 |
26.550.000 |
+1.750.000 |
|
II |
4.730.000 |
23.650.000 |
+1.600.000 |
|
III |
4.140.000 |
20.700.000 |
+1.400.000 |
|
IV |
3.700.000 |
18.500.000 |
+1.250.000 |
Như vậy, người lao động có thể nhận mức trợ cấp thất nghiệp tối đa lên đến 26.550.000 đồng/tháng (vùng I) hoặc 18.500.000 đồng/tháng (vùng IV).
Lưu ý: Quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Vì vậy, các trường hợp thất nghiệp xảy ra trước thời điểm này vẫn áp dụng theo quy định của Luật Việc làm năm 2013.
IV. Lưu ý về mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Khi xác định mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bạn cần lưu ý một số điểm quan trọng sau:
- Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đúng thời hạn: Cần nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động để đảm bảo quyền lợi. Quá thời hạn này, người lao động có thể mất quyền hưởng.
- Nhận trợ cấp theo từng tháng: Cơ quan bảo hiểm chi trả trợ cấp thất nghiệp theo từng tháng, tương ứng với thời gian hưởng trợ cấp, không chi trả một lần.
- Tuân thủ mức hưởng tối đa theo quy định: Pháp luật quy định mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Xác định mức hưởng dựa trên tiền lương đóng BHTN: Cơ quan chức năng tính trợ cấp thất nghiệp dựa trên 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

V. Tìm việc làm uy tín tại Vieclam.net
Bên cạnh việc hoàn tất các thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn nên chủ động tìm kiếm cơ hội việc làm mới để sớm quay lại thị trường lao động. Bạn có thể truy cập ngay Vieclam.net để cập nhật hàng nghìn tin tuyển dụng uy tín từ các doanh nghiệp.

Với công cụ tìm kiếm thông minh và tính năng tạo hồ sơ trực tuyến, nền tảng này giúp bạn nhanh chóng tiếp cận các vị trí việc làm phù hợp với năng lực, kinh nghiệm và định hướng nghề nghiệp, đồng thời nâng cao khả năng sớm tìm được công việc ổn định với mức thu nhập mong muốn.
VI. Câu hỏi thường gặp
-
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào?
Mức hưởng hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp, nhưng tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng.
-
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu?
Tùy thuộc vào vùng lương, mức hưởng tối đa năm 2026 là:
– Vùng I là 26.550.000 đồng/tháng
– Vùng II là 23.650.000 đồng/tháng
– Vùng III là 20.700.000 đồng/tháng
– Vùng IV là 18.500.000 đồng/tháng. -
Lương càng cao thì mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp càng cao đúng không?
Đúng, nhưng chỉ đến một giới hạn nhất định. Nếu 60% mức bình quân tiền lương của bạn cao hơn 5 lần lương tối thiểu vùng, bạn sẽ chỉ được nhận ở mức tối đa đó.
-
Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp có được nhận một lần không?
Không. Trợ cấp thất nghiệp được chi trả hàng tháng cho người lao động trong suốt thời gian hưởng.
-
Khi có việc làm mới thì còn được nhận trợ cấp thất nghiệp không?
Không. Bạn phải thông báo với Trung tâm Dịch vụ việc làm khi có việc làm mới. Việc hưởng trợ cấp sẽ chấm dứt kể từ tháng bạn có việc làm mới.
Việc nắm vững các quy định về mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 sẽ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình khi nghỉ việc hoặc đang trong thời gian chưa tìm được công việc mới. Đừng quên truy cập Vieclam.net để thường xuyên cập nhật những bài viết hướng dẫn hữu ích, các mẹo tìm việc làm hay và khám phá hàng ngàn cơ hội việc làm mới phù hợp với bạn.
Nguồn tham khảo: Thư viện Pháp luật, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Cổng thông tin điện tử Chính phủ
Xem thêm:
- Quy định bảo lưu bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động cần biết
- Nghỉ ngang có lấy được bảo hiểm thất nghiệp không? Cập nhật theo quy định mới
- Thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp tối đa: Cách tính theo quy định, đơn giản và dễ hiểu









